Trang chủ » Tin tức » Bản tin thị trường Việt Nam » NGHỊ ĐỊNH 105/2025/NĐ-CP: DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý GÌ VỀ QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY (PCCC)

NGHỊ ĐỊNH 105/2025/NĐ-CP: DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý GÌ VỀ QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY (PCCC)

Ngày 15/5/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, thay thế nhiều quy định trước đây về công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.

Nghị định được xây dựng nhằm hoàn thiện khung pháp lý về phòng cháy chữa cháy, nâng cao trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong việc bảo đảm an toàn cháy nổ.

Nghị định này quy định chi tiết về các biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, bao gồm một số nội dung quan trọng như:

  • Quy định về công tác phòng cháy.
  • Quy định về chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.
  • Xây dựng và tổ chức lực lượng PCCC.
  • Trang bị, quản lý phương tiện PCCC.
  • Chế độ, chính sách đối với người tham gia chữa cháy.
  • Quản lý dữ liệu và trách nhiệm của các cơ quan liên quan.

Trong đó, Chương V tập trung vào quy định về phương tiện phòng cháy, chữa cháy (PCCC), cứu nạn, cứu hộ; hệ thống cơ sở dữ liệu và truyền tin báo cháy được đánh giá là một trong những chương có tác động trực tiếp đến doanh nghiệp bởi liên quan đến việc đầu tư, trang bị, quản lý và sử dụng phương tiện phòng cháy chữa cháy.

  1. Cấp phép lưu thông phương tiện PCCC (Điều 23)

Đối tượng: thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V của Nghị định này.

Tham khảo bảng dưới đây.

STT

Tên sản phẩm

Mã HS

1

Máy bơm ly tâm chữa cháy loại cố định dùng động cơ điện                  

8413.70.11

2

Máy bơm ly tâm chữa cháy loại cố định dùng động cơ đốt trong

8413.70.11

3

Bơm ly tâm chữa cháy loại khiêng tay dùng động cơ đốt trong

8413.70.11

4

Vòi chữa cháy

5909.00.10

5

Lăng chữa cháy phun nước cầm tay

8424.20.29

6

Lăng phun bọt chữa cháy cầm tay

8424.90.99

7

Trụ nước chữa cháy

8481.80.61

8

Đầu nối chữa cháy

7609.00.00

9

Bình chữa cháy xách tay

8424.10.90

10

Bình chữa cháy có bánh xe

8424.10.90

11

Bình chữa cháy tự động kích hoạt – Bình bột loại trèo

8424.10.90

12

Bình chữa cháy bằng khí tự động kích hoạt

8424.10.90

13

Chất bột chữa cháy

3813.00.00

14

Chất tạo bọt chữa cháy

3813.00.00

15

Chất phụ gia chữa cháy (chất chữa cháy gốc nước)

3813.00.00

16

Tủ trung tâm báo cháy

8531.10.20

17

Đầu báo cháy khói kiểu điểm

8531.10.30

18

Đầu báo cháy nhiệt kiểu điểm

8531.10.20

19

Đầu báo cháy khói kiểu đường truyền sử dụng chùm tia chiếu quang học

8531.10.30

20

Đầu báo cháy lửa kiểu điểm

8531.10.20

21

Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng cảm biến cacbon monoxit kết hợp với cảm biến nhiệt

8531.10.20

22

Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng cảm biến khói và cảm biến nhiệt

8531.10.20

23

Đầu báo cháy khói kiểu hút (Bộ phát hiện khói công nghệ hút)

8531.10.30

24

Đầu báo cháy khói dùng trong các đường ống (Thiết bị phát hiện khói dùng trong các đường ống)

8531.10.30

25

Chuông báo cháy

8531.80.10

26

Nút ấn báo cháy

8536.50.99

27

Đèn báo cháy (đèn chớp)

8531.80.10

28

Tủ điều khiển hệ thống chữa cháy tự động bằng khí

8531.10.20

29

Chai chứa khí chữa cháy HFC-227ea

3813.00.00

30

Chai chứa khí chữa cháy FK-5-1-12

3813.00.00

31

Chai chứa khí chữa cháy IG-100

3813.00.00

32

Van chọn vùng

8481.40.90

33

Đầu phun xả khí

8424.90.10

34

Đầu phun kín (Sprinkler)

8424.90.30

35

Đầu phun hở (Drencher)

8424.90.30

36

Van báo động (Alarm Valve)

8481.40.90

37

Van tràn ngập (Deluge Valve)

8481.40.90

38

Ống mềm bằng kim loại kết nối đầu phun trong hệ thống chữa cháy bằng nước

8307.10.00

39

Ống phi kim loại sử dụng cho hệ thống cấp nước chữa cháy (Ống và phụ tùng ống CPVC dùng trong hệ thống sprinkler tự động)

3917.23.00

40

Chiếu sáng thoát hiểm khẩn cấp (Đèn chỉ dẫn thoát nạn)

8531.20.00

41

Chiếu sáng dự phòng (Đèn chiếu sáng sự cố)

9405.40.99

  1. Hồ sơ xin cấp phép lưu thông:

Đối với phương tiện sản xuất, lắp ráp trong nước

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lưu thông: Thực hiện theo Mẫu số PC20 kèm theo Nghị định này.
  • Kết quả thử nghiệm: Phải chứng minh phương tiện đúng với tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức thử nghiệm chất lượng sản phẩm thực hiện theo quy định pháp luật.
  • Chứng nhận xuất xưởng của phương tiện.
  • Tài liệu kỹ thuật của phương tiện (nếu có).

Đối với phương tiện nhập khẩu

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lưu thông: Thực hiện theo Mẫu số PC20.
  • Chứng nhận chất lượng của phương tiện.
  • Kết quả thử nghiệm: Phải phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định. Trường hợp kết quả thử nghiệm của tổ chức nước ngoài thì phải được chứng nhận bởi tổ chức thử nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 hoặc tổ chức có chứng chỉ công nhận tổ chức thử nghiệm.
  • Chứng nhận xuất xưởng.
  • Tài liệu kỹ thuật của phương tiện (nếu có)

Thẩm quyền:

Bộ Công an thực hiện cấp phép cho các phương tiện PCCC, cứu nạn, cứu hộ.

Bộ Xây dựng thực hiện cấp phép cho các vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy.

3. Quy trình xin Giấy phép lưu thông phương tiện PCCC, cứu nạn, cứu hộ

NGHỊ ĐỊNH 105/2025/NĐ-CP: DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý GÌ VỀ QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY (PCCC)

Chính vì vậy, việc đưa thiết bị PCCC ra thị trường không chỉ là câu chuyện nhập hàng hoặc sản xuất sản phẩm, mà còn là quá trình đáp ứng các yêu cầu pháp lý về chất lượng và an toàn.

Chuẩn bị đúng ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế rủi ro trong quá trình lưu thông sản phẩm.

Nếu doanh nghiệp đang cần tư vấn lộ trình thử nghiệm, chứng nhận, xin cấp phép lưu thông đối với thiết bị PCCC, Interlink sẵn sàng đồng hành từ bước rà soát hồ sơ đến khi sản phẩm được lưu hành hợp pháp trên thị trường.

Xem chi tiết Nghị định 105/2025/NĐ-CP tại đường link: https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=213702 

Trở lại đầu trang