Tổng quan kỹ thuật QCVN 06:2024/BCA
QCVN 06:2024/BCA là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình (TBGSHT) và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe (TBGNHANLX), ban hành kèm Thông tư 62/2024/TT-BCA.
Quy chuẩn đặt ra yêu cầu về chức năng, phần cứng, độ chính xác, dữ liệu, nguồn điện và độ bền, kèm phương pháp thử cho từng yêu cầu.
1. Phạm vi và cách hệ thống vận hành
Hai loại thiết bị, có thể tích hợp làm một:
TBGSHT ghi, lưu và truyền dữ liệu hành trình: vị trí, tốc độ, dừng đỗ, thông tin lái xe, thời gian lái.
TBGNHANLX ghi, lưu và truyền hình ảnh, video người lái xe.
Thiết bị tích hợp phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu của cả hai loại.
Luồng dữ liệu: thiết bị trên xe → máy chủ của đơn vị cung cấp dịch vụ (qua mạng di động 4G trở lên) → máy chủ Cục Cảnh sát giao thông.
Doanh nghiệp vận tải theo dõi qua phần mềm quản lý trên nền web; lực lượng chức năng có thể trích xuất dữ liệu trực tiếp tại thiết bị.
Các khái niệm cần hiểu đúng:
|
Khái niệm |
Ý nghĩa |
|
Camera |
Cụm cảm biến thu hình ảnh, chuyển về đầu thu |
|
Đầu thu camera |
Thiết bị thu nhận, xử lý, lưu trữ ảnh và video (thường là máy chủ MDVR) |
|
Thời gian lái xe liên tục |
Tính giữa hai lần đăng nhập và đăng xuất liền nhau của một lái xe |
|
Quá tốc độ |
Vượt tốc độ giới hạn liên tục từ 20 giây trở lên |
2. Yêu cầu chức năng (mục 2.1)
Gồm có:
– Thông báo trạng thái
– Ghi nhận thay đổi lái xe
– Cảnh báo lái xe
– Dữ liệu hành trình
– Dữ liệu hình ảnh
– Truyền dữ liệu
– Cài đặt tham số
– Trích xuất dữ liệu
Về đo tốc độ: quy chuẩn chấp nhận đo bằng xung từ xe hoặc bằng GPS/GNSS. Phương pháp thử có 3 cách: đưa xung chuẩn, chạy thực tế trên đường, hoặc mô phỏng tín hiệu GNSS.
3. Phần cứng và độ chính xác (mục 2.2, 3.2.1)
Cấu trúc bắt buộc:
|
Nhóm |
Thành phần |
|
Chung (2.2.1) |
Vỏ cứng, đủ bền cơ; bộ vi xử lý; bộ hiển thị, cảnh báo (đèn hoặc màn hình, còi hoặc loa); bộ thu GPS/GNSS; mô-đun GSM 4G trở lên; đồng hồ thời gian thực đồng bộ vệ tinh theo giờ Việt Nam; bộ nhớ đủ dung lượng |
|
Bổ sung cho TBGSHT (2.2.2) |
Đầu đọc và thẻ nhận dạng lái xe (Phụ lục C); ít nhất một cổng RS232 để trích xuất dữ liệu |
|
Bổ sung cho TBGNHANLX (2.2.3) |
Đầu thu camera có vỏ kim loại tản nhiệt tốt; ít nhất một camera hoặc cổng camera; camera vỏ cứng, chỉnh được góc, chụp ảnh ≥ 30 KB cả ngày và đêm; bộ nhớ cho dữ liệu hình ảnh; trang bị giữ dữ liệu video khi mất nguồn đột ngột; kết nối không dây hoặc có dây để trích xuất |
Phần cứng được kiểm tra bằng xem xét. Kiểu loại và xuất xứ của chip xử lý, chip GNSS, mô-đun di động, bộ nhớ được ghi vào báo cáo. Dung lượng bộ nhớ do đơn vị sản xuất, nhập khẩu cam kết bằng văn bản và chịu trách nhiệm chứng minh (mục 3.2.3.4).
4. Dữ liệu: trích xuất, phần mềm quản lý và an toàn
Giao thức RS232 (Phụ lục A)
Kết quả trích xuất (3.2.3.7)
Phần mềm quản lý, khai thác (mục 2.3, 3.2.3.5)
An toàn dữ liệu (mục 2.4)
5. Nguồn điện và độ bền môi trường (mục 2.5, 3.2.4, 3.2.5)
Sau mỗi phép thử, thiết bị không được nứt vỡ, hư hỏng, giắc nối không lỏng, và mọi chức năng phải hoạt động bình thường.
6. Xu hướng theo Nghị định 319/2026/NĐ-CP
Nghị định 319/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2027) mở rộng phạm vi sang thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách và bổ sung yêu cầu tự động phát hiện, cảnh báo hành vi vi phạm, mất an toàn của lái xe và hành khách. Dữ liệu hành trình truyền về Cục CSGT theo thời gian thực; dữ liệu hình ảnh chỉ truyền phần vi phạm. Thiết bị lắp trước 01/07/2027 được dùng theo QCVN 06:2024/BCA đến hết 31/12/2029; thiết bị lắp mới sau mốc này theo quy chuẩn mới do Bộ Công an ban hành.
|
Hạng mục |
Thiết bị |
Máy chủ dịch vụ |
Máy chủ Cục CSGT |
|
Dữ liệu hành trình |
≥ 30 ngày |
≥ 01 năm |
≥ 03 năm |
|
Hình ảnh người lái |
≥ 03 ngày |
|
|
|
Hình ảnh khoang chở khách |
≥ 10 ngày |
|
|
|
Dữ liệu vi phạm |
|
≥ 03 tháng |
≥ 03 năm |
Liên hệ Interlink Việt Nam để đươc tư vấn chi tiết.