Trang chủ » Tin tức » Bản tin thị trường Việt Nam » Tổng quan kỹ thuật QCVN 11:2026/BCA – An ninh mạng cho camera IP

Tổng quan kỹ thuật QCVN 11:2026/BCA – An ninh mạng cho camera IP

Từ 01/07/2026, mọi camera giám sát kết nối Internet sản xuất, nhập khẩu hay kinh doanh tại Việt Nam phải đáp ứng QCVN 11:2026/BCA – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet – Các yêu cầu an ninh mạng cơ bản.

Đây là lớp bảo vệ bắt buộc trước các nguy cơ camera bị chiếm quyền, lộ hình ảnh riêng tư hay bị biến thành một mắt xích trong mạng botnet.

1. Phạm vi, hiệu lực và nền tảng

Nội dung Quy định
Văn bản ban hành Thông tư 48/2026/TT-BCA ngày 12/05/2026 của Bộ Công an
Hiệu lực Từ 01/07/2026; thay thế QCVN 135:2024/BTTTT
Đối tượng Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài sản xuất, kinh doanh (kể cả nhập khẩu) camera giám sát kết nối Internet tại Việt Nam
“Nhà sản xuất” Định nghĩa rộng: bao gồm cả nhà nhập khẩu, phân phối, tích hợp, nhà cung cấp dịch vụ đám mây và ứng dụng liên kết
Tiêu chuẩn tham chiếu ETSI EN 303 645 (an ninh mạng cho thiết bị IoT tiêu dùng) và ETSI TS 103 701 (phương pháp đánh giá)
Dấu hợp quy Thiết bị đạt phải công bố hợp quy và gắn dấu CR

QCVN 11 cũng được Thông tư 125/2026/TT-BCA áp dụng cho nhiều nhóm sản phẩm giao thông do Bộ Công an quản lý: thiết bị giám sát hành trình và ghi hình lái xe, thiết bị đo tốc độ có ghi hình, camera quan sát, giám sát, nhận dạng biển số, đo đếm lưu lượng giao thông.

Tổng quan kỹ thuật QCVN 11:2026/BCA – An ninh mạng cho camera IP

2. Thử nghiệm diễn ra như thế nào?

1) Đánh giá tuân thủ về thiết kế: phòng thử nghiệm xem xét hồ sơ nhà sản xuất khai báo, gồm ICS (bản tuyên bố phù hợp triển khai) và IXIT (thông tin triển khai bổ sung cho kiểm thử). Phụ lục A của quy chuẩn quy định 29 mẫu IXIT, ví dụ cơ chế xác thực, cơ chế cập nhật, tham số bảo mật, giao diện mạng, dữ liệu cá nhân, cơ chế phục hồi.

2) Đánh giá tuân thủ về triển khai: kiểm thử trên thiết bị thật xem camera có hoạt động đúng như hồ sơ khai không. Ví dụ phòng thử nghiệm thử cài firmware cũ để hạ cấp bảo mật, sửa nội dung bản cập nhật, dò mật khẩu, quét cổng mở.

3. Công bố hợp quy và chuẩn bị cho nhà sản xuất

Mức rủi ro

Căn cứ công bố

Trung bình

Tự đánh giá trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được chỉ định, hoặc kết quả của tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài được thừa nhận

Cao

Chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định, theo phương thức 5 (thử mẫu + đánh giá quá trình sản xuất, có giám sát) hoặc phương thức 7 (thử theo lô)

Với QCVN 11, phần lớn rủi ro không nằm ở phần cứng mà ở hồ sơ và quy trình: một mẫu IXIT khai thiếu hay một chính sách chưa công bố cũng khiến điều khoản không đạt.

Interlink Việt Nam hỗ trợ:

Rà soát sản phẩm theo 36 điều khoản QCVN 11 trước khi gửi mẫu;

Điều phối thử nghiệm tại tổ chức được chỉ định và công bố hợp quy;

Kết hợp các quy chuẩn liên quan cho cùng sản phẩm (QCVN 05, QCVN 06 của Bộ Công an; chứng nhận vô tuyến, EMC) trong một lộ trình duy nhất.

📩 Liên hệ Interlink Việt Nam: 0789 499 876 hoặc email: contact@inter-link.com.vn 

Trở lại đầu trang